Hợp nhất công ty Cổ phần

1- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);

2- Dự thảo điều lệ công ty hợp nhất (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập) (mẫu tham khảo);

3- Danh sách cổ đông sáng lập công ty hợp nhất (mẫu quy định);

4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam:  Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.

4.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1)Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

4.3- Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).

- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 và 4.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp);

5- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;

6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;

7- Hợp đồng hợp nhất công ty (theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp) ;

8- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc hợp nhất công ty (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) ;

9- Biên bản họp của Đại hội cổ đông về việc hợp nhất công ty (có chữ ký của chủ  tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp) ;

10- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

11- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

12- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

———————————-

– Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ

- Thời hạn trả kết quả: 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

  LƯU Ý:

- Thông tin trên được Luật Phạm Duy xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật, có giá trị thao khảo cho các doanh nghiệp.

– Nếu có vấn đề chưa rõ vui lòng liên hệ số điện thoại 0977.999.078  Luật sư Doanh nghiệp – Luật Phạm Duy để được tư vấn thủ tục đăng ký doanh nghiệp hoặc trao đổi tại địa chỉ website: thanhlapdoanhnghiepvn.net